Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ chuyên nghiệp

Theo khoản 7 điều 4 nghị định 96/2016/NĐ-CP của chính phủ về điều kiện an ninh trật tự của một số ngành – nghề kinh doanh có điều kiện, nhân viên bảo vệ được đào tạo và cấp chứng chỉ nghề là căn cứ pháp lý chứng minh người lao động đã được trang bị đầy đủ kiến thức về pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ con người, tài sản và đảm bảo an ninh trật tự tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức.

Chứng chỉ bảo vệ chuyên nghiệp là một loại giấy chứng nhận, được cấp cho các nhân viên bảo vệ sau khi họ hoàn thành chương trình huấn luyện. Chứng chỉ này đánh giá sự chuyên nghiệp và trách nhiệm của người đang bảo vệ. Để đạt được chứng chỉ này, nhân viên bảo vệ phải hoàn thành khóa học về các kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả và an toàn.

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty dịch vụ bảo vệ Việt Uy chúng tôi đã và đang cố gắng chấp hành tốt nhất các quy định của pháp luật về việc đào tạo, cấp chứng chỉ. Chúng tôi không chỉ đảm bảo nhân viên được đào tạo nghiệp vụ, mà còn đảm bảo rằng đội ngũ bảo vệ Việt Uy có đủ những chứng chỉ cần thiết theo quy định, thậm chí là cao hơn yêu cầu tối thiểu.

Vậy, chứng chỉ bảo vệ chuyên nghiệp gồm những gì và làm thế nào để đội ngũ Việt Uy Security luôn đáp ứng tiêu chuẩn cao nhất?

I. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

1. Cơ quan cấp chứng chỉ

Thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 56/2023/NĐ-CP (Có hiệu lực từ 15/08/2023) quy định như sau:

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ

1.1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) Bộ Công an chịu trách nhiệm: Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ cho nhân viên bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên; trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

1.2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC06) Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm: Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ do đơn vị thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.

2. Thời gian đào tạo

Theo nghị định 96/2016/NĐ-CP chứng chỉ này được cấp sau thời gian đào tạo 30 ngày và đạt kỳ thi sát hạch. Chứng chỉ này xác nhận đã được trang bị kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng xử lý tình huống,… đủ điều kiện hành nghề bảo vệ theo quy định của bộ công an.

II. Chứng chỉ PCCC

1. Cơ quan cấp

1.1. Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn, cứu hộ (C07) Bộ Công an.

1.2. Phòng Cảnh sát PCCC và Cứu nạn, cứu hộ (PC07) Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

1.3. Các cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, như Trường Đại học PCCC, được Bộ Công an cho phép. 

2. Điều kiện cấp chứng chỉ về phòng cháy và chữa cháy được quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 43 Nghị định 136/2020/NĐ-CP như sau:

2.1. Cá nhân để được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phải qua bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy: Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy do cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy cấp và có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc.

2.2. Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

– Có trình độ cao đẳng trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

– Đã tham gia thực hiện tư vấn thiết kế, tư vấn thẩm định về phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.

2.3. Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

– Có trình độ cao đẳng trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ đại học trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

2.4. Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

– Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

– Đã tham gia thực hiện giám sát thi công ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

– Có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công.

2.5. Cá nhân để được cấp Chứng chỉ hành nghề chỉ huy thi công về phòng cháy và chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu sau:

– Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy và chữa cháy hoặc trình độ trung cấp trở lên ngành khác phù hợp với lĩnh vực hoạt động và đã được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy.

– Đã tham gia thực hiện thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy ít nhất 03 dự án, công trình đã được cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

3. Thời gian đào tạo

Theo nghị định 136/2020/NĐ-CP đối với nhân viên bảo vệ là cá nhân để được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức về phòng cháy và chữa cháy được đào tạo và cấp sau khoá huấn luyện 3 ngày. Chứng chỉ giúp nhân viên bảo vệ nắm vững kiến thưc về PCCC, kỹ năng xử lý cháy nổ, sơ cứu người bị nan, và sử dụng tốt các phương tiện chữa cháy tại cơ sở. đảm bảo an toàn về người và tài sản giảm thiểu thiệt hại xuống mức thấp nhất khi xảy ra sự cố cháy nỗ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

III Chứng chỉ PCCC & CNCH

Chứng chỉ PCCC & CNCH là chứng nhận nâng cao hơn so với chứng chỉ PCCC thông thường.

1. Cơ quan cấp

1.1. Cục Cảnh sát PCCC và Cứu nạn, cứu hộ (C07) Bộ Công an.

1.2. Phòng Cảnh sát PCCC và Cứu nạn, cứu hộ (PC07) Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

1.3. Các cơ sở giáo dục có chức năng đào tạo nghiệp vụ về phòng cháy và chữa cháy, như Trường Đại học PCCC, được Bộ Công an cho phép. 

2. Thời gian đào tạo

2.1. thời gian đào tạo lần đầu tối đa 16-48 giờ.

2.2. bời dưỡng định kỳ hàng năm tối đa 8-16 giờ.

Chứng chỉ này chứng nhận nhân viên bảo vệ có đầy đủ kiến thức, kỹ năng xử lý tình huống cháy, nổ, cứu nạn cứu hộ và có khả năng bảo vệ an toàn tính mạng, tài sản trong các tình huống khẩn cấp.

IV. Chứng nhận sử dụng công cụ hỗ trợ

1. Cơ quan cấp chứng chỉ

Thẩm quyền cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ Điều 13 Nghị định 149/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Việc đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ phải bảo đảm phù hợp với nội dung đăng ký đào tạo, huấn luyện về đối tượng, chủng loại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

1.1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (C06) Bộ Công an chịu trách nhiệm: Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên; trung tâm dạy nghề của các trường Công an nhân dân; trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

1.2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC06) Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm: Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ cho nhân viên dịch vụ bảo vệ đã được đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ do đơn vị thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.

2. Nội dung huấn luyện

2.1. Quy định của pháp luật về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

2.2. Cấu tạo, tính năng, tác dụng của từng loại vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

2.3. Công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng, tháo lắp vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ; quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ;

2.4. Kỹ năng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ.

3. Thời gian đào tạo, huấn luyện về quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, vật liệu nổ quân dụng 10 ngày làm việc; quản lý, sử dụng vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và quản lý kho, nơi cất giữ vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ 05 ngày làm việc.

4. Địa điểm tổ chức đào tạo, huấn luyện phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phù hợp với công tác huấn luyện; bảo đảm an ninh, an toàn, phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường. Trường hợp kiểm tra bắn đạn thật phải được tổ chức tại trường bắn theo quy định.an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

Chứng chỉ này giúp nhân viên bảo vệ sử dụng công cụ hỗ trợ đúng quy đinh, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình làm nhiệm vụ.

V. Chứng chỉ sơ cấp cứu

Theo thông tư 19/2016/TT-BYT Nội dung huấn luyện và huấn luyện lại hằng năm thực hiện theo quy định Phụ lục 6 ban hành kèm theo,

1. Cơ quan cấp

1.1. Các đơn vị đào tạo chuyên nghiệp: Có thể kể đến Trung tâm Cấp cứu 115 TP.HCM, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, các tổ chức như Wellbeing (được Bộ LĐ-TB&XH chứng nhận), và các trung tâm y tế khác.
1.2. Cơ quan quản lý nhà nước: Chứng chỉ công nhận kỹ năng sơ cấp cứu (CPR) thường được công nhận bởi Bộ LĐ-TB&XH.

2. Nội dung & thời gian huấn luyện

2.1. Huấn luyện lần đầu

a. Thời gian huấn luyện:

– Đối với người lao động: 4 giờ;

– Đối với lực lượng sơ cứu, cấp cứu: 16 giờ (2 ngày).

b. Nội dung huấn luyện:

– Các nguyên lý cơ bản về sơ cứu, cấp cứu tại chỗ

– Băng bó vết thương (Nguyên tắc, các phương tiện dùng để băng bó, kỹ thuật băng bó)

– Kỹ thuật cầm máu tạm thời (Nguyên tắc cầm máu, các biện pháp cầm máu tạm thời)

– Kỹ thuật cố định gãy xương tạm thời (Nguyên tắc cố định gãy xương, các phương tiện cố định gãy xương)

– Kỹ thuật hồi sinh tim phổi (Nhận biết dấu hiệu ngừng tuần hoàn hô hấp, hướng dẫn thông thoáng đường thở và hỗ trợ hô hấp, hướng dẫn hồi sức tim phổi)

– Xử lý bỏng; (Đánh giá nguyên nhân và mức độ bỏng, xử lý cấp cứu bỏng tại chỗ)

– Phương pháp vận chuyển nạn nhân an toàn không cáng và có cáng để cấp cứu ban đầu

– Các hình thức cấp cứu:

* Cấp cứu điện giật

* Cấp cứu đuối nước

* Cấp cứu tai nạn do hóa chất

– Hướng dẫn chung nội dung và sử dụng túi sơ cứu

– Thực hành chung cho các nội dung

2.2. Huấn luyện lại hằng năm

Nội dung huấn luyện thực hiện theo quy định tại mục 1 với thời gian như sau:

– Đối với người lao động: 2 giờ;

– Đối với lực lượng sơ cứu, cấp cứu: 8 giờ (1 ngày).

VI. Những chứng chỉ khác của VIỆT UY

Ngoài các chứng chỉ pháp lý bắt buộc và quan trọng như đã nêu ở trên, Công ty dịch vụ bảo vệ Việt Uy còn có thể tổ chức cho nhân viên học tập, đào tạo, huấn luyện để có những chứng chỉ phù hợp theo yêu cầu công việc đặc thù của khách hàng (Ví dụ: Chứng chỉ Ngoại ngữ, Vệ sinh an toàn thực phẩm, CTPAT,…

Việc cung cấp các chứng chỉ bảo vệ chuyên nghiệp cho nhân viên của mình góp phần làm cho dịch vụ của chúng tôi trở nên chuyên nghiệp hơn, được khách hàng tin tưởng hơn.


Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *