Quy trình đào tạo nghiệp vụ tại VIỆT UY.


PHẦN 1. GIỚI THIỆU VỀ BẢO VỆ VỆ SĨ

Được Phòng Nghiệp vụ & Đào tạo VIỆT UY nghiên cứu và xây dựng chia sẽ tại nội bộ công ty (100% nhận sự của VIỆT UY điều nắm vững kiến thức này)

1.1. Giới Thiệu Chung Về Nghề Bảo Vệ, Vệ Sĩ Chuyên Nghiệp Tại VIỆT NAM

MụcNội dung chi tiết
Định nghĩaLực lượng dịch vụ an ninh được cấp phép hoạt động bởi cơ quan Công an có thẩm quyền, chuyên thực hiện nhiệm vụ duy trì an ninh trật tự (ANTT), bảo vệ tính mạng, sức khỏe, và tài sản của cá nhân/tổ chức theo các điều khoản hợp đồng dịch vụ.
Chức năng nhiệm vụ* Phòng ngừa, phát hiện, và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật (trộm cắp, phá hoại, gây rối).
* Kiểm soát người, phương tiện, và hàng hóa ra vào mục tiêu.
* Thực hiện công tác tuần tra, giám sát, và báo cáo tình hình ANTT.
* Tổ chức công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) và cứu nạn cứu hộ (CNCH) ban đầu tại mục tiêu.
Quyền hạn* Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi, xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc các giấy tờ liên quan để kiểm soát.
* Tạm giữ người có hành vi phạm tội quả tang, tang vật, và công cụ phương tiện vi phạm để bàn giao cho cơ quan chức năng.
* Sử dụng công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định pháp luật trong giới hạn phòng vệ chính đángtình thế cấp thiết.
Trách nhiệm* Bảo đảm an toàn tuyệt đối về tính mạng, sức khỏe, và tài sản của khách hàng theo cam kết hợp đồng.
* Giữ bí mật thông tin, hoạt động kinh doanh, và thông tin cá nhân của khách hàng.
* Báo cáo kịp thời, chính xác mọi sự cố và diễn biến bất thường cho khách hàng và cơ quan chức năng.
* Bồi thường thiệt hại (nếu có) do sơ suất hoặc lỗi nghiệp vụ.
Vai trò Xã hội* Góp phần duy trì ANTT, giảm thiểu gánh nặng cho lực lượng Công an địa phương.
* Tạo môi trường kinh doanh và sinh hoạt an toàn, ổn định cho doanh nghiệp và người dân.
* Tham gia công tác xã hội, hỗ trợ thiên tai, và các hoạt động ANTT cộng đồng.
Yêu cầu* Pháp lý: Lý lịch rõ ràng, không tiền án tiền sự, tuân thủ pháp luật.
* Chuyên môn: Được đào tạo bài bản về pháp luật, nghiệp vụ bảo vệ, PCCC & CNCH, và sơ cấp cứu.
* Thể chất: Có sức khỏe tốt, ngoại hình phù hợp với tính chất công việc.

1.2. Giới Thiệu Về Dịch Vụ Bảo Vệ, Vệ Sĩ Tại VIỆT NAM

  • Đặc điểm: Công ty, doanh nghiệp dịch vụ bảo vệ, vệ sĩ là đơn vị kinh doanh có điều kiện, được quản lý và cấp phép hoạt động bởi cơ quan Công an theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Phạm vi Dịch vụ: Cung cấp dịch vụ bảo vệ đa dạng, bao gồm mục tiêu cố định (tòa nhà, nhà máy, ngân hàng,…), mục tiêu di động (áp tải hàng hóa, tiền bạc,…), và bảo vệ cá nhân.
  • Tiêu chuẩn: Nhân viên phải tuân thủ điều lệnh, có đồng phục, và sử dụng công cụ hỗ trợ đúng theo quy định của pháp luật (nếu được trang bị).

1.3. Giới Thiệu Về Dịch Vụ Bảo Vệ, Vệ Sĩ Tại Công VIỆT UY

MụcNội dung chi tiết
Đặc điểmCông ty được cấp phép hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định pháp luật Việt Nam về ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Áp dụng quy trình quản lý chất lượng nghiêm ngặt và đặc biệt chú trọng tích hợp công nghệ giám sát hiện đại vào mọi dịch vụ.
Phạm vi Dịch vụ🌐 Cung cấp giải pháp an ninh toàn diện cho: Mục tiêu cố định (Tòa nhà, Nhà máy, Ngân hàng, Cơ quan trọng yếu,…), Mục tiêu di động (Áp tải tiền, Áp tải hàng hóa giá trị cao,…), Bảo vệ yếu nhân (Vệ sĩ VIP, Cá nhân, Gia đình,…), Bảo vệ Sự kiện (Hội nghị, Triển lãm, Chương trình lớn).
Tiêu chuẩn🥇 Nhân viên được tuyển chọn từ nguồn ưu tiên (CA/BĐ/Quân đội xuất ngũ), phải tuân thủ điều lệnh nội bộ nghiêm ngặt. Duy trì tiêu chuẩn thể chất và tác phong cao, luôn sử dụng công cụ hỗ trợ theo đúng quy định của pháp luật và công ty (tại những mục tiêu được trang bị).
Phương châm“Sau Lưng Bạn Là Trách Nhiệm Của Chúng Tôi!”
Cam kết Đào tạo📚 Đào tạo theo giáo trình chuyên sâu, vượt trội tiêu chuẩn ngành. Đảm bảo nhân viên thành thạo các kỹ năng nâng cao: Kỹ thuật tác chiến, PCCC & CNCH chuyên nghiệp, Sơ cấp cứu chuyên sâu, và vận hành thành thạo các thiết bị an ninh công nghệ cao.
Giá trị Cốt lõi📜 Trung thực (Tuyệt đối không tham nhũng), Chuyên nghiệp (Kỷ luật thép, tác phong chuẩn mực), An toàn Tuyệt đối (Luôn đặt tính mạng và tài sản khách hàng lên ưu tiên hàng đầu), Sự hài lòng (Thái độ phục vụ lịch thiệp, tôn trọng khách hàng).
Vai Trò và Trách Nhiệm Cốt Lõi của Việt UyGiữ gìn An ninh, Trật tự An toàn Xã hội (ANTT): Việt Uy không chỉ bảo vệ tài sản mà còn là một phần của hệ thống ANTT chung, duy trì sự ổn định tại khu vực mục tiêu.
Hỗ trợ Lực lượng Chức năng: Trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, phối hợp chặt chẽ với Công an, Cảnh sát PCCC và các cơ quan chức năng khác trong điều tra, ngăn chặn và xử lý sự cố.
Phòng chống Tội phạm và Vi phạm Pháp luật: Chủ động phát hiện, ngăn chặn từ sớm các hành vi vi phạm (trộm cắp, gây rối, phá hoại) và thực hiện các biện pháp khống chế cần thiết trong giới hạn pháp luật cho phép trước khi bàn giao đối tượng.

PHẦN 2. PHẦN PHÁP LUẬT

Được Phòng Nghiệp vụ & Đào tạo và bộ phận pháp chế VIỆT UY phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu và xây dựng hướng dẫn tại công ty (100% nhận sự của VIỆT UY điều nắm vững kiến thức này)

2.1. Kiến Thức Pháp Luật

2.1.1. Chính Trị

  • Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.
  • Phân tích vai trò của việc bảo vệ các mục tiêu kinh tế trọng điểm (ngân hàng, khu công nghiệp) đối với sự phát triển chung của đất nước.
  • Vị trí, vai trò của ngành bảo vệ trong hệ thống an ninh, quốc phòng.
  • Nhận diện và đấu tranh phòng chống các loại tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, và các hành vi gây mất ổn định an ninh chính trị nội bộ.

2.1.2. Luật An ninh Quốc gia

  • Nắm vững các nguyên tắc cơ bản và quy định về bảo vệ an ninh quốc gia.
  • Phân tích chi tiết trách nhiệm của nhân viên bảo vệ trong việc giữ bí mật nhà nước, bảo vệ tài liệu mật, và quy trình báo cáo thông tin nhạy cảm.
  • Trách nhiệm và quyền hạn của công dân và tổ chức trong việc bảo vệ an ninh quốc gia, đặc biệt là tại các mục tiêu trọng yếu.
  • Huấn luyện khả năng nhận diện các hoạt động thù địch, phá hoại, hoặc gián điệp tại các mục tiêu trọng yếu.

2.1.3. Luật Hình sự

  • Hiểu rõ các tội danh liên quan đến tài sản, tính mạng (trộm cắp, cướp giật, cố ý gây thương tích…).
  • Phân tích rõ ràng các trường hợp khống chế (tạm giữ) và giới hạn quyền hành của bảo vệ.
  • Quy định về phòng vệ chính đángtình thế cấp thiết đảm bảo mọi hành động tuân thủ đúng theo pháp luật và giới hạn cho phép.
  • Các điều luật liên quan đến tội danh chống người thi hành công vụ, xâm phạm tài sản, và quy định về bắt người phạm tội quả tang.

2.1.4. Luật Dân sự

  • Hiểu rõ quyền sở hữu, quyền bảo vệ tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức, các quy định chi tiết về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tài liệu nội bộ, và bảo mật thông tin kinh doanh.
  • Quy định về trách nhiệm bồi thường vật chất khi xảy ra sơ suất nghiệp vụ, dẫn đến thiệt hại về tài sản hoặc sức khỏe của khách hàng/bên thứ ba..

2.1.5. Luật Lao động

  • Quyền và nghĩa vụ của người lao động (nhân viên bảo vệ) và người sử dụng lao động (công ty dịch vụ).
  • Quy định về hợp đồng lao động, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi (đặc biệt là ca trực đêm) và quy định về an toàn lao động trong ngành bảo vệ.

2.2. Quy Định Về Công Tác Bảo Vệ

  • Nghị định/Thông tư liên quan: Nghiên cứu các nghị định, thông tư mới nhất quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ bảo vệ và các thủ tục cấp phép công cụ hỗ trợ. Quy định về quản lý ngành nghề kinh doanh dịch vụ bảo vệ.
  • Quy định về Trang bị: cập nhật thông các quy định về sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản liên quan liên tục đảm bảo toàn thể cán bộ, nhân viên VIỆT UY luôn tuân thủ quy định của pháp luật theo nghị định, thông tư mới nhất.
  • Quy chế nội bộ: Quy trình báo cáo, phối hợp với công an địa phương, và quy tắc ứng xử nội bộ công ty.
  • Quy trình Phối hợp Liên ngành: Xây dựng các kịch bản phối hợp chi tiết với Công an, lực lượng cứu hộ – cứu nạn và các cơ quan chức năng liên quan đảm bảo luôn sẵn sàng và không bất ngờ trong những tình huống xấu nhất có thể xảy ra.

2.3. Đạo Đức Nghề Nghiệp

  • Văn hóa Phục vụ Khách hàng (Customer Service): Tính Trung thực và Liêm khiết Đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu, giữ thái độ lịch sự, chuyên nghiệp, xem bảo vệ là đại diện hình ảnh của doanh nghiệp.
  • Thái độ: Lịch sự, tôn trọng, kiên nhẫn khi giao tiếp với khách hàng, đối tác, và người dân.
  • Tính Bảo mật: Tuyệt đối giữ bí mật thông tin nội bộ, hoạt động kinh doanh, và thông tin cá nhân của khách hàng.
  • Kỷ luật: Thực hiện nghiêm túc các quy trình mà không cần giám sát trực tiếp, chấp hành nghiêm điều lệnh, không uống rượu bia trong ca trực, không ngủ gật trong khi làm nhiệm vụ.

PHẦN 3. Sử Dụng Trang Thiết Bị An Ninh

100% nhân viên được hướng dẫn trực tiếp từ Phòng Nghiệp vụ & Đào tạo của công ty.

Thiết bị An ninhChức năng & Nguyên lýKỹ thuật Vận hành & Phân tích Nâng cao
Hệ thống Báo động Thông minh (Intrusion Detection)Sử dụng cảm biến (hồng ngoại, rung động, từ) để phát hiện xâm nhập trái phép. Tích hợp AI để phân biệt báo động thật/giả.Xử lý Báo động: Phân tích tín hiệu từ trung tâm điều khiển (Control Panel). Quy trình xác minh và phản ứng nhanh khi báo động kích hoạt (Phân biệt lỗi kỹ thuật và xâm nhập thực tế).
Thiết bị Ghi hình Cá nhân (Body-worn Camera)Camera gắn trên đồng phục, ghi lại âm thanh và hình ảnh theo góc nhìn của vệ sĩ. Dữ liệu được mã hóa và lưu trữ an toàn.Quy tắc Ghi hình: Kích hoạt/Vô hiệu hóa đúng quy trình. Bảo mật Dữ liệu: Đảm bảo tính toàn vẹn của bằng chứng ghi hình, tuân thủ các quy định về quyền riêng tư khi trích xuất dữ liệu.
Hệ thống Camera (VMS/Analytics)Phần mềm quản lý video, tích hợp phân tích thông minh (phát hiện khuôn mặt, phát hiện vật thể bỏ quên, thống kê đám đông).Giám sát Chủ động: Thiết lập và phản ứng với các cảnh báo phân tích (ví dụ: cảnh báo khi có người đứng quá lâu ở khu vực cấm – loitering).
Kiểm soát Ra vào (ACS)Hệ thống quản lý truy cập (thẻ từ, sinh trắc học) và khóa điện từ (magnetic locks).Quản lý Quyền Truy cập Động: Phân quyền theo thời gian/khu vực (Time/Area Access Level), khóa/mở cửa khẩn cấp từ xa.
Máy bộ đàmThiết bị liên lạc vô tuyến hai chiều.Quy tắc Giao tiếp Mã hóa: Sử dụng mã hiệu và ngôn ngữ chuyên ngành (Ten-Code/Phonetic Alphabet) để đảm bảo thông tin an ninh không bị rò rỉ.
Máy dò kim loại (Cầm tay/Cổng)Nguyên lý cảm ứng điện từ.Kỹ thuật Rà soát Mục tiêu Cao cấp: Thực hiện rà soát theo mẫu hình (grid pattern) trên cơ thể. Phân biệt kim loại vô hại với vũ khí.
Máy chấm công tuần tra (Guard Tour)Thiết bị RFID/GPS ghi nhận thời gian và địa điểm tuần tra.Phân tích Hiệu suất Tuần tra: Sử dụng dữ liệu GPS để đánh giá sự tuân thủ lộ trình, thời gian phản ứng trung bình tại các điểm kiểm soát.

Ngoài những trang bị trên thì tại một số mục tiêu đặt biệt sẽ có những trang bị chuyên biệt ví dụ như: (Thiết bị sóng âm cao tần, Mũ 2 chức năng, Máy dò Chất nổ/Vật phẩm Nguy hiểm,…) nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ tại mục tiêu và những nhân viên tại những mục tiêu này sẽ được hướng dẫn chi tiết từng trang bị tuỳ vào vị trí thực hiện nhiệm vụ tại các mục tiêu nhầm đảm bảo hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.

PHÂN 4: TÁC PHONG & ĐIỀU LỆNH

Được Phòng Nghiệp vụ & Đào tạo VIỆT UY xây dựng chia sẽ tại nội bộ công ty (100% nhận sự của VIỆT UY điều nắm vững kiến thức này)

4.1. Điều Lệnh

Thực hành các động tác cơ bản và dứt khoát:

Động tác/Tư thếNguyên tắc Thực hiệnYêu cầu và Tiêu chuẩn
NghiêmGót chân khép sát, bàn chân mở góc 60 độ (chữ V). Lòng bàn tay nắm hờ tay thả lỏng ngón giữa nằm dọc theo đường chỉ quần.Phải dứt khoát, nhanh, mạnh. Thể hiện sự tập trung tuyệt đối, kỷ luật thép, sẵn sàng tiếp nhận mệnh lệnh.
NghỉTư thế đứng từ tư thế nghiêm chân trái chùn thả lỏng dùng chân phải làm chân trụ ( có thể đổi chân sau thời gian dài duy trì).Thân người phải thẳng, mắt quan sát. Giúp thư giãn cơ bắp nhưng vẫn duy trì sự sẵn sàng.
Nghỉ thể thaoChân trái đưa sang trái (khoảng cách bằng vai). Tay phải nắm hờ, tay trái nắm cổ tay phải, đặt sau lưng.Thân người phải thẳng, mắt quan sát. Giúp thư giãn cơ bắp nhưng vẫn duy trì sự sẵn sàng làm việc (Vị trí chờ).
Quay trái/phảiDùng gót chân bên muốn quay làm trụ, mũi chân còn lại làm điểm tựa. Thực hiện quay 90 độĐộng tác phải gọn, dứt khoát, không xô lệch.
Quay sauDùng gót chân phải làm trụ, mũi chân trái làm điểm tựa. Thực hiện quay 180 độPhải thực hiện một lần duy nhất. Sau khi quay, thu chân về tư thế Nghiêm ngay lập tức.
ChàoTay phải đưa lên nhanh theo đường ngắn nhất, ngón giữa chạm vành mũ/thái dương . Lòng bàn tay hơi chếch ra ngoài.Chủ động, dứt khoát. Giữ tay chào đến khi người được chào đi qua, sau đó hạ tay về Nghiêm. Thể hiện sự tôn trọng.
Chào khi di chuyểnVẫn giữ tốc độ và hướng di chuyển. Quay mặt về phía người được chào và thực hiện động tác tay chào như bình thường.Không được dừng bước hoặc đưa tay lên. Đảm bảo duy trì nhiệm vụ tuần tra trong khi vẫn giữ tác phong.
Đi tại chổKhẩu lệnh: “TẠI CHỖ – BƯỚC!”. Động tác: Bắt đầu bằng chân trái. Nhấc chân thay phiên nhau, đùi nâng cao hợp với mặt đất khoảng 45 độ. Đánh tay 30 độ trước, 15 độ sau.Duy trì Trật tự: Giữ nguyên vị trí đội hình. Điều chỉnh Nhịp: Giúp đồng bộ đội hình hoặc chuẩn bị chuyển sang di chuyển.
Đi điềuKhẩu lệnh: “ĐI ĐỀU – BƯỚC!”. Động tác: Bắt đầu bằng chân trái. Bước đều theo nhịp thống nhất (khoảng 105-110 bước/phút). Đánh tay chuẩn 30 độ trước, 15 độ sau so với thân người.Thống nhất Kỷ luật: Thể hiện sự đồng bộ cao, tạo hình ảnh chuyên nghiệp và uy nghiêm khi di chuyển. Tuần tra Hiệu quả: Duy trì tốc độ đều đặn trên các tuyến tuần tra dài

4.2. Tác Phong

  • Đồng phục: Mặc đúng – đủ theo đồng phục công ty, sạch sẽ, phẳng phiu; đeo phù hiệu, cấp hàm đúng quy định.
  • Tóc: Gọn gàng, sạch sẽ, đối với nam cắt ngắn.

Tư thế Đứng (Standing Posture) – (Áp dụng khi Gác cổng, các vị trí đứng cố định)

Yếu tốYêu cầu Chi tiết và Nghiêm túcMục đích Chuyên nghiệp
Thân trênLưng thẳng, ngực ưỡn nhẹ, vai mở rộng và thả lỏng. Đầu giữ thẳng, không cúi gằm hoặc ngửa ra sau.Thể hiện sự tự tin, uy quyềnkhả năng quan sát tối ưu khu vực xung quanh.
Đánh mắt Mắt nhìn thẳng về phía trước theo nguyên tắc tuần hoàn (quét từ trái qua phải, từ gần đến xa), tuyệt đối không nhìn chằm chằm một điểm.Đảm bảo không bỏ sót bất kỳ dấu hiệu bất thường nào (Alertness), tránh tạo cảm giác thô lỗ, thiếu tôn trọng.
Thân dướiĐứng ở tư thế Nghiêm (theo Điều lệnh) hoặc Nghỉ (theo Điều lệnh nếu được phép). Không được lắc lư, rung chân, hoặc dồn trọng tâm vào một bên quá lâu.Giữ vững sự cân bằngsẵn sàng hành động (phản ứng vật lý) ngay lập tức.
TayHai tay đặt ở tư thế Nghiêm hoặc Nghỉ. Nghiêm cấm khoanh tay, đút tay vào túi quần, hoặc cầm công cụ hỗ trợ một cách lơ đãng.Đảm bảo tay có thể triển khai nhanh để chào hoặc sử dụng công cụ hỗ trợ khi cần thiết.
Thời gianDuy trì tư thế nghiêm túc tối đa 45 phút liên tục. Sau đó, được phép chuyển sang tư thế Nghỉ hoặc thực hiện một chu trình tuần tra ngắn (nếu có trong quy trình) để làm mới tinh thần.Chống lại sự mệt mỏi thể chất và tâm lý, duy trì tinh thần tỉnh táo trong suốt ca trực.

Tư thế Ngồi (Sitting Posture) – (Áp dụng khi Trực bàn, Trực phòng Camera,…)

Yếu tốYêu cầu Chi tiết và Nghiêm túcMục đích Chuyên nghiệp
Tư thế Cơ bảnNgồi thẳng lưng, toàn bộ hông áp sát ghế. Hai chân đặt song song, bàn chân chạm đất. Khoảng cách với bàn làm việc phải vừa đủ để bật dậy nhanh chóng.Duy trì sự nghiêm túc trong môi trường văn phòng. Ngăn ngừa việc ngủ gật và giúp phản ứng nhanh khi có sự cố.
Tay và Cánh tayKhuỷu tay đặt thoải mái trên bàn hoặc trên đùi (không chống cằm). Một tay luôn phải ở gần thiết bị liên lạc hoặc nút báo động khẩn cấp.Đảm bảo khả năng liên lạckích hoạt cảnh báo không bị cản trở.
Sử dụng Thiết bịMắt tập trung vào màn hình camera, sổ sách, hoặc tài liệu công việc. Nghiêm cấm sử dụng điện thoại, thiết bị cá nhân hoặc đọc các tài liệu giải trí không liên quan.Tập trung nghiệp vụ tuyệt đối, tránh xao nhãng gây ra rủi ro an ninh.
Tác phong CấmTuyệt đối không gác chân lên bàn, vắt chéo chân, rung đùi, tựa người vào lưng ghế quá sâu, hoặc có bất kỳ cử chỉ lôi thôi nào.Duy trì hình ảnh lịch sựchuyên nghiệp khi tiếp xúc với khách hàng tại quầy lễ tân.

PHẦN 5. PHẦN NGHIỆP VỤ BẢO VỆ – VỆ SĨ CHUYÊN NGHIỆP

Được đào tạo bởi các giảng viên, huấn luyện viên tại các trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội C06 hoặc Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội PC06 và được cấp bởi Cục C06 hoặc Phòng PC06 (tỷ lệ nhân viên được đào tạo và cấp chứng chỉ đạt đến 80% tổng số nhân sự của công ty. 20% còn lại là những nhân sự chỉ thực hiện nhiệm vụ trông coi xe tại các mục tiêu có quy mô nhỏ như: quán cafe, shop quần áo của hộ kinh doanh,…)

5.1. Lý Thuyết Nghiệp Vụ Bảo Vệ

📋 Nhiệm vụ

  • Bảo vệ Tài sản: 🔑 Đảm bảo an toàn tài sản cố định, tài sản lưu động, và tài liệu mật của khách hàng.
  • Duy trì ANTT: 👮 Thiết lập và duy trì trật tự tại mục tiêu, ngăn chặn các hành vi gây rối, cờ bạc, hoặc sử dụng chất cấm.
  • Kiểm soát: 🚦 Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm soát người, phương tiện và hàng hóa ra/vào khu vực bảo vệ.
  • Ứng phó Khẩn cấp: 🚨 Luôn sẵn sàng triển khai PCCC, CNCH, và sơ cấp cứu ban đầu khi có sự cố.
  • Giám sát Công nghệ: 📹 Vận hành và giám sát hệ thống CCTV, hệ thống báo động và kiểm soát ra vào.

⚖️ Quyền hạn (Theo Pháp luật và Hợp đồng)

  • Kiểm tra: Yêu cầu kiểm tra giấy tờ tùy thân, giấy tờ xe, giấy xuất/nhập hàng hóa của người và phương tiện ra vào mục tiêu.
  • Tạm giữ: 🔗 Tạm giữ người có hành vi phạm tội quả tang, tang vật và phương tiện liên quan, lập biên bản và bàn giao ngay cho cơ quan chức năng.
  • Sử dụng Công cụ Hỗ trợ: Sử dụng các công cụ hỗ trợ (gậy, bình xịt, lá chắn,…) theo đúng quy định của pháp luật và công ty tại các mục tiêu được trang bị trong giới hạn phòng vệ chính đángtình thế cấp thiết.
  • Yêu cầu Rời khỏi: Có quyền yêu cầu những người không có phận sự hoặc người vi phạm nội quy rời khỏi khu vực bảo vệ.

📦 Quy trình Quản lý Vật tư Kho bãi

  • Kiểm đếm Nhập: 📝 Phối hợp với thủ kho kiểm đếm chính xác số lượng, chủng loại, tình trạng hàng hóa trước khi nhập vào kho. Ghi rõ vào sổ kiểm soát.
  • Kiểm soát Xuất: Kiểm tra tính hợp lệ của lệnh xuất kho (chữ ký, con dấu, số lượng yêu cầu). So sánh thực tế với chứng từ trước khi cho phép hàng hóa ra khỏi cổng.
  • Niêm phong Kho: Đảm bảo niêm phong cửa kho, cửa sổ, và các lối thoát hiểm ngoài giờ làm việc. Kiểm tra định kỳ tình trạng niêm phong.
  • Giám sát CCTV Kho: Thường xuyên giám sát camera khu vực kho bãi để phát hiện hành vi trộm cắp nội bộ hoặc xâm nhập từ bên ngoài.

🛂 Quy trình Kiểm soát Xuất Nhập

  • Lớp Kiểm soát Người: 🧍 Kiểm tra thẻ nhân viên/khách; yêu cầu ký sổ đăng ký; sử dụng máy dò kim loại cầm tay tại các điểm nhạy cảm.
  • Lớp Kiểm soát Phương tiện: 🚗 Kiểm tra giấy tờ xe, giấy ra – vào, kiểm tra gầm xe bằng gương/camera, kiểm soát thùng xe, khoang hành lý (tuân thủ quy trình kiểm tra an ninh).
  • Lớp Kiểm soát Hàng hóa: 📜 Yêu cầu hóa đơn, chứng từ hợp lệ (phiếu xuất/nhập kho). Đối chiếu số lượng thực tế, kiểm tra kỹ lưỡng các gói bưu phẩm/pallet.

👷 Quy trình Đảm bảo An toàn Lao động (HSE)

  • Tuần tra ATLĐ: 🚧 Quan sát và ghi nhận các vi phạm ATLĐ tại mục tiêu (không đeo BHLĐ, sử dụng thiết bị sai quy cách, vật liệu đổ tràn).
  • Báo cáo Nguy cơ: Báo cáo ngay cho Chỉ huy mục tiêu và quản lý khách hàng về các nguy cơ tiềm ẩn (dây điện hở, sàn trơn trượt, lối đi bị cản trở).
  • Ứng phó Tai nạn: Thực hiện sơ cấp cứu ban đầu cho nạn nhân tai nạn lao động và gọi ngay bộ phận y tế hoặc cấp cứu khẩn cấp.

Quy trình Kiểm Soát Kỷ Luật

  • Kiểm tra Tác phong Nội bộ: 👔 Kiểm tra đồng phục, tác phong, và tinh thần làm việc của nhân viên bảo vệ trong ca trực.
  • Xử lý Vi phạm Khách hàng: Lịch sự nhắc nhở và lập biên bản đối với các hành vi vi phạm nội quy (hút thuốc lá trong khu vực cấm, đậu xe sai quy định).
  • Giải quyết Mâu thuẫn: Can thiệp ôn hòa để giải quyết các mâu thuẫn/xung đột nhỏ giữa nhân viên/khách hàng, tránh để tình hình leo thang thành bạo lực.

💰 Quy trình Phòng Chống Thất Thoát (Loss Prevention)

  • Giám sát Điểm Mù: 👁️ Tập trung quan sát các khu vực khuất tầm nhìn của camera, các khu vực dễ xảy ra trộm cắp (kệ hàng giá trị cao, lối thoát hiểm).
  • Hạn chế Rủi ro Nội bộ: Kiểm soát chặt chẽ nhân viên thầu phụ, nhân viên giao nhận, và các cá nhân có quyền tiếp cận tài sản.
  • Phân tích Thất thoát: Định kỳ phân tích các báo cáo sự cố để tìm ra nguyên nhân gốc rễ của việc thất thoát tài sản và đề xuất biện pháp khắc phục.

🗣️ Duy Trì Trật Tự

  • Tuần tra Hiện diện: Thực hiện tuần tra theo lịch trình và không theo lịch trình để tăng cường sự hiện diện, tạo tâm lý răn đe.
  • Thiết lập Quy tắc: Truyền đạt rõ ràng các quy tắc ứng xử và nội quy của mục tiêu cho khách hàng và nhân viên.

⚠️ Phòng Ngừa Sự Cố

  • Đánh giá Nguy cơ Hàng ngày: Kiểm tra các hệ thống an ninh (cửa khóa, camera, đèn chiếu sáng) vào đầu ca trực.
  • Hạn chế Tiếp cận: 🚫 Đảm bảo các khu vực nhạy cảm (phòng server, kho tài liệu) được khóa và chỉ những người có thẩm quyền mới được tiếp cận.

📢 Kiểm Soát Đám Đông (Crowd Control)

  • Phân luồng: Lên kế hoạch và thực hiện phân luồng giao thông và người đi bộ tại các sự kiện hoặc giờ cao điểm tại mục tiêu.
  • Chiến thuật Đội hình: Sử dụng lá chắn và đội hình cơ bản để kiểm soát và điều hướng đám đông một cách an toàn, tránh gây hoảng loạn.
  • Thông báo: Sử dụng loa hoặc bộ đàm để đưa ra các thông báo rõ ràng, bình tĩnh khi cần sơ tán hoặc điều chỉnh đám đông.

🗺️ Quy trình Tuần tra

  • Lộ trình Tuần tra: Tuần tra theo lộ trình đã định (sử dụng máy chấm công) và tuần tra ngẫu nhiên để tránh bị đối tượng xấu nắm bắt quy luật.
  • Kiểm tra Điểm Quan trọng (Key Checkpoints): Kiểm tra cửa thoát hiểm, cửa sổ, các ổ khóa, hệ thống PCCC, và khu vực chứa tài sản giá trị.
  • Báo cáo Bất thường: Ghi lại chi tiết thời gian, địa điểm, và mô tả cụ thể về bất kỳ dấu hiệu, âm thanh, hoặc mùi bất thường nào được phát hiện trong quá trình tuần tra.

🔑 Quy trình Kiểm soát Ra vào

  • Xác minh Danh tính (Verification): Đối chiếu thẻ, giấy tờ với người thực tế, kiểm tra tính hợp lệ của thẻ.
  • Kiểm soát Tài sản/Tư trang: 👜 Yêu cầu kiểm tra túi xách, ba lô khi ra khỏi mục tiêu (phải có sự đồng ý của người được kiểm tra hoặc theo quy định đã công bố).
  • Ghi nhận Khách hàng: Ghi rõ thông tin cá nhân, mục đích và thời gian vào/ra của khách vào sổ đăng ký hoặc hệ thống.

📝 Ghi chép Sổ sách/Báo cáo

  • Sổ Nhật ký Ca Trực: Ghi lại mọi hoạt động, sự kiện, thời gian giao ca, và các điểm cần lưu ý.
  • Biên bản Sự cố: Lập biên bản ngay lập tức khi xảy ra sự cố (trộm cắp, tai nạn, vi phạm kỷ luật) với đầy đủ thông tin: thời gian, địa điểm, người liên quan, lời khai, và hành động xử lý đã thực hiện.
  • Báo cáo Định kỳ: Báo cáo tuần/tháng tổng hợp tình hình ANTT, phân tích các rủi ro, và đề xuất cải tiến phương án bảo vệ.

5.2. Kỹ Năng Mềm

5.2.1 Kỹ năng Giao tiếp, Ứng xử, Ngôn ngữ cơ thể

Mục tiêuKỹ thuật Thực hiện Chi tiếtỨng dụng Chuyên nghiệp
Giao tiếp Lời nóiLuôn sử dụng giọng điệu điềm tĩnh, rõ ràng, ngắn gọn và lịch sự (Ví dụ: “Xin lỗi, mời anh/chị xuất trình thẻ”). Tuyệt đối tránh sử dụng từ ngữ nóng nảy, thách thức.Xây dựng hình ảnh chuyên nghiệpđáng tin cậy của Việt Uy ngay từ tiếp xúc ban đầu.
Ngôn ngữ Cơ thể MởGiữ tư thế đứng thẳng, tay luôn ở tư thế sẵn sàng nhưng thả lỏng (không khoanh tay hoặc nắm chặt tay). Duy trì giao tiếp bằng mắt hợp lý (eye contact).Tạo cảm giác minh bạchthân thiện, giảm thiểu khả năng leo thang căng thẳng.
Ứng xử trong Phê bìnhKhi phải nhắc nhở hoặc phê bình khách hàng/nhân viên, dùng ngôn ngữ gián tiếp, tập trung vào hành vi vi phạm, không công kích cá nhân.Đảm bảo tuân thủ quy định mà vẫn giữ được sự tôn trọng đối với người vi phạm.

5.2.2 Kỹ năng Kiểm tra & Giám sát

Mục tiêuKỹ thuật Thực hiện Chi tiếtỨng dụng Chuyên nghiệp
Giám sát Tĩnh (Camera)Không chỉ nhìn mà phải phân tích hình ảnh. Chia màn hình thành các khu vực ưu tiên quan sát. Phát hiện các hành vi bất thường như đứng lâu, lảng vảng, che mặt, bỏ lại vật thể.Phát hiện rủi ro tiền tội phạm (pre-crime behaviors) và các vật thể/hành vi đáng ngờ trước khi sự cố xảy ra.
Kiểm tra Động (Tuần tra)Sử dụng kỹ thuật quan sát toàn cảnhquan sát tập trung xen kẽ. Chú ý đến các chi tiết nhỏ: cửa bị cậy, vết chân lạ, thay đổi của môi trường xung quanh.Duy trì khả năng phát hiện xâm nhậpnhận diện dấu hiệu phá hoại ở các khu vực khuất tầm nhìn của camera.
Ghi nhận và Báo cáoMọi phát hiện bất thường phải được ghi nhận chính xác thời gian, địa điểm, và mô tả chi tiết đối tượng/sự việc.Cung cấp bằng chứng không thể chối cãi cho việc điều tra sau này.

5.2.3 Thực hành Kiểm soát Giao thông

Mục tiêuKỹ thuật Thực hiện Chi tiếtỨng dụng Chuyên nghiệp
Sử dụng Công cụ hoặc hiệu lệnh tayDùng còi, gậy chỉ huy giao thông hoặc hiệu lệnh tay để đưa ra hiệu lệnh rõ ràng. Hiệu lệnh tay phải dứt khoát, nhất quán theo quy tắc điều khiển giao thông.Đảm bảo tính dễ hiểutuân thủ của người tham gia giao thông.
Phân luồng và Ưu tiênPhân luồng các loại xe và người đi bộ khác nhau . Luôn ưu tiên xe cấp cứu, chữa cháy hoặc các đoàn xe đặc biệt theo quy định.Tối ưu hóa luồng giao thông tại mục tiêu, tránh tắc nghẽn và rủi ro tai nạn.
Kiểm soát Tốc độSử dụng ngôn ngữ cơ thể và hiệu lệnh để buộc người lái xe giảm tốc độ an toàn khi đi vào khu vực mục tiêu.Giảm thiểu tai nạn trong khuôn viên nội bộ, đặc biệt là khu vực có người đi bộ.

5.2.4 Xử lý Xung đột

Mục tiêuKỹ thuật Thực hiện Chi tiếtỨng dụng Chuyên nghiệp
Làm dịu Tình huống (De-escalation)Giữ khoảng cách an toàn. Sử dụng kỹ thuật Lắng nghe Chủ động (Active Listening) để đối tượng cảm thấy được lắng nghe. Sử dụng giọng điệu trầm, thấp, tránh đối đầu trực diện.Hạ nhiệt căng thẳngcô lập đối tượng gây rối, giảm nhu cầu sử dụng vũ lực.
Thiết lập Giới hạnĐưa ra yêu cầu rõ ràng, có giới hạn thời gian (Ví dụ: “Nếu anh/chị không tuân thủ trong 30 giây tới, tôi buộc phải mời anh/chị rời khỏi khu vực”).Thiết lập quyền kiểm soáttính chuyên nghiệp của lực lượng bảo vệ.
Phối hợp và Báo cáoKhi xung đột vượt quá khả năng giải quyết, gọi hỗ trợ ngay lập tức (Bộ đàm) và thông báo cho cấp trên. Chỉ sử dụng vũ lực khi đã chắc chắn về tính hợp pháp của hành động đó.Đảm bảo an toàn cho cá nhântránh các rắc rối pháp lý về sau.
  • Kỹ năng Đàm phán Khẩn cấp: Kỹ năng đối thoại với đối tượng gây rối/bạo động để làm dịu tình hình trước khi dùng vũ lực. (áp dụng cho những mục tiêu đặc thù)
  • Kỹ năng Kiểm tra & Giám sát Nâng cao: Đọc hiểu và phân tích hình ảnh từ camera, nhận diện “mã hóa” (body language) của tội phạm. (áp dụng cho những mục tiêu đặc thù)
  • Xử lý Xung đột và Khủng hoảng: Kỹ năng quản lý cảm xúc cá nhân, tập trung giải quyết vấn đề, và cô lập thông tin tiêu cực. (áp dụng cho những mục tiêu đặc thù)

5.3. Bảo Vệ Mục Tiêu

  • Bảo vệ Tòa nhà/Văn phòng: Kiểm soát thang máy, quản lý chìa khóa, kiểm tra hành lang và khu vực công cộng.
  • Bảo vệ Ngân hàng/Tài chính: Quy trình áp tải tiền, kiểm soát lối vào/ra, phối hợp với hệ thống báo động.
  • Bảo vệ Nhà máy/Xí nghiệp: Kiểm soát cổng nhập xuất hàng hóa (cân xe, kiểm đếm), kiểm tra công nhân ra/vào khu vực sản xuất.
  • Bảo vệ Sự kiện: Kiểm soát vé, quản lý đám đông, phân luồng khán giả và hỗ trợ sơ tán khẩn cấp.
  • Cơ quan Trọng yếu: Quy trình kiểm soát ra vào nhiều lớp (multi-layer access control), bảo vệ khu vực lưu trữ tài liệu mật, phối hợp với lực lượng công an bảo vệ.
  • Sân bay/Cảng biển: Quy trình kiểm soát an ninh khu vực hạn chế (restricted area), nhận diện hàng hóa/vật phẩm cấm, giám sát khu vực cửa khẩu và kho bãi.
  • Ngân hàng/Tài chính: Quy trình áp tải tiền, xử lý khi chuông báo động kích hoạt, kỹ năng quan sát các đối tượng khả nghi trước quầy giao dịch.
  • Bảo vệ VIP: Kỹ năng bảo vệ vòng ngoài, kiểm tra an ninh địa điểm, sử dụng xe hộ tống, và kỹ thuật thoát hiểm khẩn cấp.

5.4. Võ thuật

  • Kỹ thuật Tự vệ Cơ bản: Các đòn gạt, né tránh, khóa tay, và khống chế đối tượng trong phạm vi phòng vệ chính đáng.
  • Kỹ thuật Tác chiến: Huấn luyện di chuyển, bảo vệ đội hình, kỹ thuật vượt chướng ngại vật,… (áp dụng cho những mục tiêu đặc thù)

5.5. Sử Dụng Công Cụ Hỗ Trợ

Mọi hướng dẫn điều tuân thủ nghiêm ngặt Quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ. Việc sử dụng phải giới hạn trong phạm vi phòng vệ chính đáng và tình thế cấp thiết.

Tất cả công cụ hỗ trợ chỉ được trang bị tại những mục tiêu có yêu cầu về mức độ an ninh trật tự và đảm bảo an toàn, số lượng và chủng loại được các phòng ban, bộ phận liên quan của VIỆT UY khải sát đánh giá và quyết định trang bị tại mục tiêu đúng theo Quy định của pháp luật.

Trong mọi tình huống luôn đưa ra cảnh báo bằng lời nói trước khi sử dụng vũ lực đặc biệt là sử dụng công cụ hỗ trợ theo đúng quy trình và tuân thủ theo Quy định của pháp luật.

Công cụ Hỗ trợCấu tạo & Nguyên lýKỹ thuật Sử dụng & Ứng dụng
Gậy cao suChất liệu polymer/cao su cứng, thiết kế chống trượt. Tác động bằng lực cơ học.Kỹ thuật Cầm/Đỡ sử dụng: Sử dụng để tạo khoảng cách, chặn đòn và khống chế giới hạn. Tránh đánh vào các vùng nguy hiểm (đầu, cổ, cột sống).
Gậy thép ba khúcCấu tạo telescopic (3 đoạn), cơ chế khóa ma sát hoặc khóa nút bấm.Kỹ thuật Mở/Đóng Dứt khoát: Mở gậy nhanh bằng lực cổ tay hoặc nút bấm. Tác chiến Giới hạn: Sử dụng các đòn chạm vào khớp gối, khuỷu tay để làm mất khả năng phản kháng của đối tượng.
Gậy điện/Súng bắn điệnThiết bị phóng điện áp cao, cường độ thấp (non-lethal). Cơ chế tiếp xúc trực tiếp hoặc phóng đầu kim.Quy tắc Tiếp xúc: Chỉ sử dụng trong tình huống đối tượng hung hãn, tập trung vào các vùng cơ lớn (bụng, lưng). Báo cáo Chuyên sâu: Ghi lại chi tiết thời gian, điện áp sử dụng và tình trạng đối tượng sau khi khống chế.
Bình xịt hơi cayChứa dung dịch Oleoresin Capsicum (OC) gây khó chịu, mất thị lực tạm thời.Chiến thuật Ứng dụng: Đánh giá hướng gió, giữ khoảng cách tối ưu (1.5 – 2m). Sử dụng theo kiểu quét ngang (sweep motion) để vô hiệu hóa nhiều đối tượng hoặc cô lập đối tượng.
Súng bắn đạn cao suVũ khí chuyên dụng bắn đạn cao su (non-lethal). (Cần có giấy phép sử dụng đặc biệt).Quy tắc Mục tiêu: Chỉ nhắm vào các vùng cơ thể ít gây nguy hiểm (chân, vùng cơ lớn).
Áo chống đạnCác miếng đệm cứng (ABS,Polycarbonate,…) bảo vệ các khớp và xương dài.Kỹ thuật Chống Bạo động Cá nhân: Giảm thiểu chấn thương khi bị tấn công. Giữ vững tư thế phòng thủ.
Lá chắnLá chắn cỡ lớn (Polycarbonate) chịu va đập, trong suốt hoặc mờ.Kỹ thuật Đội hình Chống Bạo động: Kỹ thuật sử dụng lá chắn theo đội hình “tường thành” (shield wall), đẩy lùi hoặc cô lập đám đông gây rối.

5.6. Phân Loại và Nhận Diện Rủi ro

  • Kỹ năng Đánh giá Mối đe dọa: Đánh giá điểm yếu, điểm mạnh của mục tiêu, xác định các mối đe dọa tiềm ẩn (trộm cắp, rò rỉ thông tin, phá hoại).
  • Phân loại Rủi ro: Phân biệt rủi ro cấp độ thấp (mất trật tự), trung bình (cắp vặt), và cao (cướp có vũ trang, cháy nổ lớn).

PHẦN 6. PHẦN NGHIỆP VỤ PCCC & CNCH

Được đào tạo bởi các giảng viên, huấn luyên viên tại các trung tâm huấn luyện PCCC&CNCH và cấp chứng chỉ bởi C07 hoặc PC07

6.1 Nghiệp vụ PCCC

5.1.1. Quy Trình Báo Động và Phối Hợp Chữa Cháy Ban Đầu

  • Báo động: Phát hiện cháy, xác định vị trí, quy trình kích hoạt chuông/hệ thống báo cháy, gọi điện báo động theo số 114.
  • Phối hợp: Hướng dẫn sơ tán, ngắt điện, sử dụng phương tiện PCCC tại chỗ (bình chữa cháy, vòi nước) để dập tắt đám cháy ban đầu.
  • Sử dụng Bình chữa cháy: Các loại bình (bột/khí), quy trình kiểm tra bình, cách sử dụng (rút chốt, bóp cò, phun vào gốc lửa.

5.1.2. Sơ Tán Khẩn Cấp

  • Hướng dẫn Quy trình Sơ tán: Xác định lối thoát hiểm, điểm tập kết an toàn. Hướng dẫn người dân, nhân viên di chuyển theo đúng lộ trình (ưu tiên người già, trẻ em, người khuyết tật).
  • Đảm bảo An toàn: Kiểm soát sự hoảng loạn, ngăn chặn việc sử dụng thang máy, và kiểm tra các khu vực đã được sơ tán.

5.1.3. Sơ Cấp Cứu Cơ Bản

  • Kỹ thuật Cơ bản: Các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu cho nạn nhân trong các trường hợp:
    • Chấn thương, chảy máu.
    • Bỏng (do hóa chất, điện, nhiệt).
    • Hô hấp nhân tạo (CPR).
    • Xử lý nạn nhân bị điện giật.

5.1.4. Ứng Phó Tình Huống Khẩn Cấp (Thực hành Kịch bản)

  • Kịch bản Trộm cắp/Phá hoại: Quy trình phát hiện, theo dõi, khống chế đối tượng và bàn giao cho cơ quan chức năng.
  • Kịch bản Gây rối/Đánh nhau: Kỹ năng phân giải, cách ly đối tượng và lập biên bản sự việc.
  • Kịch bản Y tế Khẩn cấp: Ứng phó với các tình huống đột quỵ, ngất xỉu, hoặc tai nạn lao động (cách xử lý ban đầu và gọi hỗ trợ y tế).

6.2. PHẦN NGHIỆP VỤ PCCC & CNCH

6.2.1. Kiến Thức Chuyên Môn

  • Biện pháp Phòng cháy (Ngăn ngừa, Giảm thiểu Rủi ro): Đánh giá nguy cơ cháy nổ theo tiêu chuẩn quốc tế (NFPA), kỹ thuật kiểm tra hệ thống điện/nhiệt, quản lý vật liệu dễ cháy (flammable materials).
  • Chiến thuật, Kỹ thuật Chữa cháy: Phân tích nguyên tắc 3 góc của tam giác lửa. Chiến thuật cắt nguồn cháy, sử dụng vòi/bình/phương tiện chuyên dụng (tùy loại đám cháy).

6.2.2. Kỹ Năng Thực Hành Chuyên Sâu

  • Thực hành Sử dụng Phương tiện PCCC & CNCH: Thực hành kỹ thuật nối vòi, phun nước, sử dụng thiết bị thở SCBA (Self-Contained Breathing Apparatus).
  • Xây dựng và Triển khai Phương án PCCC & CNCH: Xây dựng phương án cho từng mục tiêu cụ thể, tổ chức diễn tập thực tế cho toàn bộ nhân viên và khách hàng/cư dân.
  • Tuyên truyền, Huấn luyện Cộng đồng: Kỹ năng tổ chức buổi huấn luyện theo phương châm “Bốn tại chỗ” (Chỉ huy tại chỗ, Lực lượng tại chỗ, Phương tiện tại chỗ, Hậu cần tại chỗ).

6.2.3. Phân Tích Nguy cơ và Thiết Kế Hệ thống

  • Phân tích Nguyên nhân Cháy Nổ: Kỹ năng điều tra và phân tích các nguyên nhân gây cháy.
  • Hiểu sâu về Hệ thống PCCC: Nguyên lý hoạt động của hệ thống Sprinkler, hệ thống Báo khói/Nhiệt địa chỉ hóa (addressable systems), và hệ thống chữa cháy bằng khí (Gas Suppression).
  • Kỹ thuật Cắt/Cô Lập Nguồn Điện: Quy tắc ngắt các nguồn điện khẩn cấp, cô lập khu vực cháy để ngăn ngừa chập cháy thứ cấp.

6.2.4. Kỹ Năng Tìm kiếm và Di chuyển Trong Môi trường Nguy hiểm

  • Tìm kiếm và Giải cứu: Kỹ thuật di chuyển an toàn trong môi trường khói/tối, sử dụng cảm giác và thiết bị (camera nhiệt). Kỹ năng di chuyển an toàn theo tường, theo dây, thiết bị leo, và thiết bị phá dỡ.
  • Giải cứu Người Bị Nạn: Kỹ thuật mang vác, kéo, và di chuyển nạn nhân không làm trầm trọng thêm chấn thương.
  • Kỹ thuật Leo/Xuống Dây: (Rappelling/Ascending) Kỹ thuật sử dụng dây cứu hộ, thiết bị an toàn để tiếp cận các tầng cao.

6.2.5. Sơ Cấp Cứu Chuyên Sâu

  • Xử lý Chấn thương: Xử lý gãy xương, băng bó vết thương hở, xử lý trường hợp sốc do chấn thương.
  • Hồi sức Tim Phổi (CPR) và Sử dụng AED: Thực hành kỹ thuật CPR theo tiêu chuẩn mới nhất. Quy trình vận hành và sử dụng máy Khử rung tim ngoài tự động (AED).
  • Xử lý Bỏng và Ngộ độc Khí: Quy trình sơ cứu nạn nhân bỏng (phân loại độ bỏng), xử lý và vận chuyển nạn nhân ngộ độc khí hoặc khói.

PHẦN 7. HUẤN LUYỆN THỂ LỰC

Tất cả các nhân viên của VIỆT UY đều sẽ phải đáp ứng những yêu cầu về thể lực nhất định để đề phòng trong trường hợp phải phản ứng bằng vũ lực. Các nhân viên phải đảm bảo sức khoẻ và độ bền tim mạch phải đảm bảo trong những trường hợp cần thiết.

Sau khi kết thúc các chương trình đào tạo các nhân viên bắt buộc phải vượt qua bài huấn luyện thể lực định kỳ. Các khoá huấn luyện được tiến hành định kỳ sau mỗi 6 tháng để duy trì thể trạng và kỹ năng.

  • Khoá huấn luyện thể lực cơ bản của Việt Uy bao gồm: chạy bộ 5km tối đa 30 phút; hít đất 40 lần trong 2 phút, xà đơn 15 lần trong 2 phút; đứng lên – ngồi xuống 40 lần trong 2 phút.

PHẦN 8. ĐÀO TẠO CÁC CHỨNG CHỈ KHÁC

Tất cả nhân viên đã hoàn thành các chương trình đào tạo huấn luyện phía trên sẽ được đào tạo thêm các chứng khỉ khác theo nhu cầu của từng mục tiêu để đáp ứng mọi nhiệm vụ được giao. ví dụ như: (Chứng chỉ sơ cấp cứu, Chứng chỉ Ngoại ngữ, Vệ sinh an toàn thực phẩm,…) hay thậm chí nghiệp vụ phòng chống khủng bố để đáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ tại các mục tiêu trọng yếu như: (Sân bay, Bến cảng,…).


Bình luận

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *